quân cờ
- Danh từ:
- Vật thể nhỏ, thường bằng gỗ, nhựa, hoặc các chất liệu khác, được sử dụng để di chuyển trên bàn cờ theo luật lệ của một trò chơi cụ thể: Mỗi quân cờ đại diện cho một lực lượng, có tên gọi và cách di chuyển riêng biệt trong một ván cờ.
- Đơn vị cơ bản cấu thành nên một bộ cờ: Một bộ cờ hoàn chỉnh bao gồm nhiều quân cờ với số lượng, màu sắc và chức năng được quy định rõ ràng.
- Danh từ:
- Trong cờ vua, mỗi bên có 16 quân cờ, bao gồm Vua, Hậu, Xe, Mã, Tượng và Tốt.
- Anh ấy đã di chuyển quân cờ của mình một cách rất chiến thuật.
- Đừng làm mất quân cờ, nếu không sẽ không chơi được nữa.
"quân cờ thí": chỉ một quân cờ được cố ý hi sinh để đổi lấy lợi thế chiến lược lớn hơn.
- Để mở đường tấn công, kỳ thủ đã dùng một quân cờ thí rất táo bạo.
"quân cờ chủ lực": chỉ những quân cờ có sức mạnh và tầm ảnh hưởng lớn trên bàn cờ (như Hậu, Xe trong cờ vua).
- Anh ta bảo vệ rất cẩn thận các quân cờ chủ lực của mình.
Con cờ (danh từ): từ đồng nghĩa, cùng chỉ quân cờ. Cách dùng phổ biến trong khẩu ngữ.
- Nó đang nghĩ xem nên đi con cờ nào tiếp theo.
Nước cờ (danh từ): chỉ một lần di chuyển quân cờ hoặc một hành động, quyết định có tính toán trong một tình huống nào đó.
- Đó là một nước cờ cao tay của vị tướng.
- Con bài: thường dùng cho các lá bài trong bộ bài Tây, nhưng đôi khi được dùng với nghĩa bóng tương tự quân cờ.
- Mãnh cờ: từ ít phổ biến hơn, cùng chỉ một quân cờ.
(Không có cụm động từ trực tiếp nào được hình thành từ danh từ "quân cờ". Các hành động thường được diễn đạt bằng động từ đi kèm như "di chuyển", "ăn", "bắt", "hi sinh" quân cờ.)
Làm quân cờ thí: (nghĩa bóng) bị lợi dụng, hi sinh vì mục đích của người khác.
- Hắn không ngờ mình chỉ là một quân cờ thí trong âm mưu lớn đó.
Như quân cờ trên bàn: (nghĩa bóng) chỉ sự bị động, không tự quyết định được số phận, bị người khác điều khiển.
- Số phận của họ lúc ấy chẳng khác nào những quân cờ trên bàn.
- d. X. Con cờ.